Giá cáp mạng Cat6 chênh nhau nhiều lần giữa các thùng 305m trông giống hệt nhau, vì giá được quyết định bởi năm yếu tố: vật liệu lõi (đồng nguyên chất hay CCA), cỡ lõi AWG, kiểu chống nhiễu UTP hay FTP, quy cách thùng và thương hiệu kèm chứng nhận. Muốn so giá đúng, hãy so cùng loại lõi, cùng AWG, cùng kiểu vỏ. Bài này giúp bạn đọc thông số trước khi xem giá trên trang sản phẩm hoặc gửi danh sách để nhận báo giá số lượng.
Vì sao giá cáp Cat6 chênh lệch nhiều?
Lõi đồng nguyên chất hay CCA
Đây là yếu tố ảnh hưởng giá lớn nhất. Lõi đồng nguyên chất dẫn điện tốt, ít suy hao, phù hợp tuyến dài và cấp nguồn PoE cho camera, access point. Lõi CCA (nhôm mạ đồng) nhẹ và rẻ hơn, dùng được cho tuyến ngắn trong nhà, nhưng nóng và sụt áp hơn khi cấp PoE xa. Phân tích kỹ có trong bài so sánh cáp mạng lõi đồng và CCA.

Cỡ lõi AWG
Cáp Cat6 phổ biến dùng lõi 23 AWG. Một số mẫu dùng lõi 24 AWG, nhỏ hơn và nhẹ hơn. Lõi to hơn tốn nhiều đồng hơn nên giá cao hơn, đổi lại điện trở thấp hơn, lợi thế khi cấp PoE.
UTP hay FTP
UTP không có lớp chống nhiễu, dễ thi công, dùng cho văn phòng, nhà ở. FTP có lớp lá nhôm bọc chống nhiễu, dùng cho phòng máy, nhà xưởng gần động cơ, tủ điện; giá cao hơn và cần hạt mạng, patch panel bọc kim, nối đất đúng mới phát huy tác dụng. Xem thêm bài so sánh cáp UTP và FTP.
Quy cách thùng và vỏ
Thùng 305m là quy cách chuẩn cho công trình. Một số hãng có thêm thùng 100m cho nhà ở hoặc cuộn 500m cho tuyến treo ngoài trời. Vỏ PVC dùng trong nhà; vỏ PE, có dầu chống ẩm, có dây treo dùng ngoài trời và giá cao hơn.
Thương hiệu và chứng nhận
Cáp có công bố tiêu chuẩn (ANSI/TIA-568, ISO/IEC 11801), chuẩn chống cháy vỏ (CM, CPR) và chứng nhận kiểm định thường có giá cao hơn cáp không công bố thông số. Với công trình cần nghiệm thu, đây là phần đáng chi.
So sánh các hãng cáp Cat6 đang có trên web
Bảng dưới tổng hợp thông số công bố trên trang sản phẩm của Trường Thịnh Telecom. Giá cập nhật xem trực tiếp trên từng trang sản phẩm.
| Hãng / mã | Loại | Lõi | Quy cách | Ghi chú trên trang SP |
|---|---|---|---|---|
| CommScope (AMP) 1427254-6 | U/UTP | Đồng nguyên chất, 23 AWG | 305m | Vỏ PVC chuẩn CM |
| CommScope Cat6 FTP | FTP | 23 AWG | Thùng | Chống nhiễu, chuẩn ISO/IEC 11801 Class E |
| Dintek 1101-04032 | UTP | 23 AWG | 305m | Công bố hỗ trợ PoE IEEE 802.3bt, vỏ CM |
| Hikvision DS-1LN6U-G | U/UTP | Đồng 99,95%, 23 AWG | 305m | Vỏ PVC, không chống cháy |
| Hikvision DS-1LN6UZC0 | U/UTP | Đồng 99,95%, 24 AWG | 305m | Dùng trong nhà |
| Dahua DH-PFM920I-6UN-CN | UTP | Đồng OFC 99,97%, 0,53 mm | 305m | Vỏ PVC chống cháy CPR Eca |
| Alantek 301-6008LG-03BU | U/UTP | 23 AWG | 305m | Vỏ CM, chuẩn ISO/IEC 11801, UL 444 |
| Norden 113-40001104BL | U/UTP | Đồng, 23 AWG | Thùng | Băng thông 250 MHz |
| APTEK 630-1102-2 | UTP | 23 AWG | 305m | Vỏ PVC dùng trong nhà |
| VCOM Cat6E CCA | UTP | CCA, 23 AWG | Thùng | Phân khúc tiết kiệm |
Ví dụ trang sản phẩm: cáp mạng AMP Cat6 UTP 1427254-6 CommScope, Dintek Cat6 UTP 1101-04032, Hikvision DS-1LN6U-G và mẫu lõi CCA VCOM Cat6E CCA UTP. Danh sách đầy đủ theo hãng nằm trong danh mục cáp mạng. Riêng Dintek đã có bài bảng giá cáp mạng Dintek liệt kê từng mã.
Chọn loại nào cho công trình?
- Văn phòng, nhà ở, wifi: Cat6 UTP lõi đồng 23 AWG vỏ PVC là đủ.
- Camera IP dùng PoE, tuyến gần 100m: ưu tiên lõi đồng nguyên chất, tránh CCA.
- Nhà xưởng, phòng máy nhiều nhiễu: cân nhắc FTP và vật tư bọc kim đồng bộ.
- Tuyến ngoài trời: chọn cáp vỏ ngoài trời, có dầu hoặc dây treo, không dùng cáp PVC trong nhà.
- Công trình nghiệm thu: chọn hãng có công bố tiêu chuẩn và cung cấp CO/CQ.
Cách tính số thùng cáp cho công trình
Đừng cộng tổng mét rồi chia 305, vì đoạn thừa cuối mỗi thùng thường không đủ một tuyến và không nên nối cáp giữa đường. Cách tính an toàn:
- Đo chiều dài từng tuyến từ tủ mạng tới ổ cắm, cộng thêm phần dự phòng ở hai đầu.
- Lấy chiều dài tuyến trung bình, tính số tuyến cắt được từ một thùng 305m (làm tròn xuống).
- Lấy tổng số điểm chia cho số tuyến mỗi thùng, làm tròn lên.
Ví dụ 20 điểm mạng, tuyến trung bình khoảng 38m: một thùng cắt được 8 tuyến, cần 3 thùng. Nếu chỉ chia tổng mét (khoảng 760m) cho 305 sẽ ra 2,5 thùng và dễ thiếu dây. Lưu ý mỗi tuyến cáp đồng giữ trong giới hạn 100m theo chuẩn Ethernet.
Mua số lượng cho dự án: chứng từ và giao hàng
Với đơn từ vài thùng trở lên, nhà thầu và đại lý nên gửi danh sách mã, số lượng, yêu cầu chứng từ để nhận báo giá theo số lượng tại trang phân phối cáp mạng chính hãng. Trường Thịnh Telecom kinh doanh hàng chính hãng, cung cấp CO/CQ khi khách yêu cầu, hàng sẵn kho giao 24–48h, giao hàng toàn quốc. Thanh toán chuyển khoản trước khi giao hàng theo đơn đặt hàng.
Cần báo giá cáp mạng Cat6 số lượng?
Gửi danh sách hãng, mã, số thùng hoặc bản vẽ số điểm mạng qua Zalo 0888 319 798. Kỹ thuật viên sẽ kiểm tra loại cáp có phù hợp tuyến PoE, trong nhà hay ngoài trời trước khi báo giá. Nếu công trình tại TP.HCM cần thi công trọn gói, Trường Thịnh khảo sát miễn phí.

Câu hỏi thường gặp
Cáp Cat6 giá rẻ có dùng được không?
Dùng được cho tuyến ngắn, không cấp PoE. Cần đọc kỹ vật liệu lõi trên trang sản phẩm; nếu là CCA thì không nên dùng cho camera IP hoặc access point đi xa.
Thùng 305m đi được bao nhiêu điểm mạng?
Tùy chiều dài tuyến. Lấy 305 chia cho chiều dài tuyến trung bình (đã cộng dự phòng) rồi làm tròn xuống là số điểm của một thùng.
Làm sao kiểm tra cáp lõi đồng thật?
Cạo nhẹ đầu lõi: đồng nguyên chất có màu đồng đều bên trong, CCA lộ lõi trắng bạc. Ngoài ra đối chiếu mã in trên vỏ cáp với mã trên trang sản phẩm và chứng từ.
Giá trên web đã gồm thi công chưa?
Giá trên trang sản phẩm là giá vật tư. Thi công kéo dây, bấm đầu, đo kiểm được báo giá theo khảo sát.
Tìm hiểu thêm: Cáp mạng cat6.
