Trường Thịnh – Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC
Tổng Đài NEC SL1000
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Các tham số mặc định
Địa chỉ IP : 192.168.0.10
Subnet mask : 255.255.255.0
User : tech
Password : 12345678
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Reset tổng đài về Default : ấn nút màu đỏ, tắt nguồn và mở nguồn.
Đợi vài giây thả tay ra (không ấn nút đỏ nữa)
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC: Cài đặt ban đầu
– Đấu nối máy tính vô tổng đài bằng cáp mạng
– Thay đổi địa chỉ IP cùng lớp mạng với tổng đài NEC (192.168.0.0)
-Vào web browse gõ địa chỉ 192.168.0.10
-Nhập User name : tech, password : 12345678
-Trong trường hợp không biết địa chỉ IP: Từ bàn Key bấm Speaker -> #*#* ->12345678->Hold->Program Mode->10-12-01-> hiện địa chỉ IP
-Vào Web browse nhập địa chỉ tổng đài 192.168.1.190
-Click vào mục “System Data” để lập trình
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Cài đặt ngày, giờ cho Tổng đài
Dùng lệnh : PRG 10-01
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Khai báo số máy nhánh Extension
– Chọn số đầu tiên cho extension và chiều dài số tương ứng : Lệnh 11-01
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Khai báo số máy nhánh Extension
– Gán số điện thoại vào port extension tương ứng : Lệnh 11-02
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Khai báo máy trực (máy đổ chuông) cho tổng đài :
– Giả sử thực hiện theo yêu cầu hình vẽ sau :
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Khai báo máy trực (máy đổ chuông) cho tổng đài :
– Chọn Mode thời gian : Lệnh 12-02
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Khai báo máy trực (máy đổ chuông) cho tổng đài :
– Chọn nhóm đổ chuông IRG : Lệnh 22-04, Ví dụ : IRG 1 có một máy 200
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Khai báo máy trực (máy đổ chuông) cho tổng đài :
– Chọn nhóm đổ chuông IRG : Lệnh 22-04, Ví dụ : IRG 2 có một máy 201
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Khai báo máy trực (máy đổ chuông) cho tổng đài :
– Chọn nhóm đổ chuông IRG : Lệnh 22-04, Ví dụ : IRG 3 có hai máy 201, 202
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Khai báo máy trực (máy đổ chuông) cho tổng đài :
– Chọn nhóm đổ chuông IRG : Lệnh 22-04, Ví dụ : IRG 4 có một máy 202
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Khai báo máy trực (máy đổ chuông) cho tổng đài :
– Gắn nhóm đổ chuông IRG vào trung kế và mode thời gian : Lệnh 22-05
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Hạn chế cuộc gọi đường dài :
– Có 15 class cho việc hạn chế cuộc gọi đường dài. Tùy theo yêu cầu mà tạo
các Class tương ứng : Lệnh 21-05, ví dụ : hạng chế gọi di động (09)
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Hạn chế cuộc gọi đường dài :
– Khai báo các đầu số cần hạn chế trong bảng (table) : Lệnh 21-06-07
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Hạn chế cuộc gọi đường dài :
– Hạn chế gọi đường dài trên máy nhánh : Lệnh 21-04, Vd: máy 201 áp class 2
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Hạn chế cuộc gọi đường dài :
– Hạn chế gọi đường dài trên trung kế : Lệnh 21-21, Vd: Trunk 1 áp class 2
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Tính năng ACD (Automatic Call Distribution) : ACD của NEC là UCD (Unified Call Distribution)
-Chức năng này dùng để phân bố đều các cuộc gọi vào từ bên ngoài cho các điện thoại viên.
-Ví dụ : có 15 cuộc gọi vào cho 3 nhân viên, mỗi người sẽ được nghe 3 cuộc điện thoại.
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Tính năng ACD (Automatic Call Distribution) : ACD của NEC là UCD (Unified Call Distribution)
Các lệnh khai báo cho một UCD
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Tính năng tính năng trả lời tự động VRS (Voice Response System)
Ghi âm lời chào như sau :
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Tính năng tính năng trả lời tự động VRS (Voice Response System)
Gắn trung kế hướng tới VRS : Lệnh 22-01
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Tính năng tính năng trả lời tự động VRS (Voice Response System)
Gắn message ghi âm trước đó vào VRS Message : Lệnh 25-02
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Tính năng tính năng trả lời tự động VRS (Voice Response System)
Lệnh 25-03 gắn nhóm đỗ chuông disa khi không bấm bất kỳ số nào
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Tính năng tính năng trả lời tự động VRS (Voice Response System)
Lệnh 25-07 thời gian đỗ chuông disa khi không bấm bất kỳ số nào
Hướng Dẫn Lập Trình Tổng Đài NEC SL1000 PC : Tính năng tính năng trả lời tự động VRS (Voice Response System)
Lệnh 25-06 nghe disa bấm số 0 (0-9,*,#) đỗ chuông ext tương ứng
Tính năng tính năng trả lời tự động VRS (Voice Response System)
Lệnh 20-17 bấm số 0/9 đỗ chuông operator hoặc ext tương ứng
Tính năng tính năng F-Route (Flexible Routing)
F-Route cho phép hệ thống tự động chọn đích đến bằng bảng F-Route trong hệ thống. Chúng ta phải khai báo bảng F-Route trước.
Tính năng tính năng F-Route (Flexible Routing)
Các lệnh cơ bản để khai báo F-Route:
-Khai báo trunk group : Lệnh PRG 14-05
-Khai báo đầu số dùng tính năng F-Route : Lệnh PRG 11-01
-Khai báo bảng phân tích số F-Route : Lệnh PRG 44-02
-Khai báo bảng phân tích Route : Lệnh PRG 44-05
Tính năng tính năng F-Route (Flexible Routing)
Khai báo các trunk vào các group : Lệnh PRG 14-05
Khai báo trunk: Nếu không sử dụng đổi về số 0
Tính năng tính năng F-Route (Flexible Routing)
Khai báo đầu số “0” dùng cho tính năng F-Route : Lệnh PRG 11-01
Tính năng tính năng F-Route (Flexible Routing)
Khai báo bảng phân tích số : Lệnh PRG 44-02
Tính năng tính năng F-Route (Flexible Routing)
Khai báo bảng phạn tích route : Lệnh PRG 44-05
Tính năng tính năng F-Route (Flexible Routing)
Khai báo bảng phạn tích route : Lệnh PRG 44-05
Thông tin liên hệ:
- CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG THỊNH
- Địa chỉ: 14 Trịnh Lỗi, P. Phú Thọ Hoà, TP. Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (028) 38 101 698 – 0911 28 78 98
- Email: truongthinhtelecom@gmail.com
- Website: https://truongthinhtelecom.com/
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Lắp đặt camera Hikvision trọn gói nhanh chóng
Top 10 camera ngoài trời tốt nhất hiện nay mà bạn nên biết
So sánh camera Ezviz TY1 và TY2: Có gì khác nhau?
Cách đi dây mạng trong nhà chung cư đẹp, nhanh, hiệu quả nhất
Cách đi dây mạng tủ rack chuẩn kỹ thuật
Cách kích hoạt dịch vụ đám mây Yoosee mà bạn nên biết